THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 VÀO PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TẠI TP.HỒ CHÍ MINH (MÃ TRƯỜNG GSA)
Ngày 06/08/2018 9478

 

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Giao thông Vận tải thông báo kết quả xét tuyển Đại học hệ chính quy năm 2018 vào Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại Tp. Hồ Chí Minh (Mã trường GSA) như sau:

1. Điểm trúng tuyển:

TT

Ngành/Nhóm ngành/

Chuyên ngành xét tuyển

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển

Điểm

trúng tuyển

1

Nhóm Kỹ thuật cơ khí, cơ khí động lực (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ điện tử)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-01

A00; A01; D07

17.1

2

Nhóm Kỹ thuật ôtô (Chuyên ngành Cơ khí ôtô)

GSA-02

A00; A01; D07

18

3

Ngành Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông)

GSA-03

A00; A01; D07

16.95

4

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

(gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Điện tử và tin học công nghiệp)

GSA-04

A00; A01; D07

15.35

5

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

(gồm các Chuyên ngành: Tự động hóa; Giao thông thông minh - ITS)

GSA-05

A00; A01; D07

16.35

6

Ngành Công nghệ thông tin

GSA-06

A00; A01; D07

17.4

7

Ngành Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

GSA-07

A00; A01; D01; D07

17.25

8

Ngành Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

GSA-08

A00; A01; D01; D07

16.9

9

Ngành Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch)

GSA-09

A00; A01; D01; D07

18.25

10

Ngành Kinh tế xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông; Kinh tế quản lý khai thác cầu đường)

GSA-10

A00; A01; D01; D07

16.4

11

Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

GSA-11

A00; A01; D07

15.8

12

Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải)

GSA-12

A00; A01; D01; D07

17

13

Ngành Khai thác vận tải (gồm các Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

GSA-13

A00; A01; D01; D07

19.15

14

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ; Cầu hầm; Công trình giao thông công chính; Công trình giao thông đô thị…)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-14

A00; A01; D07

14

15

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

GSA-15

A00; A01; D07

14.05

16

Ngành Quản lý xây dựng

GSA-16

A00; A01; D01; D07

15.65

 


     Ghi chú: Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

      ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Đối tượng + Khu vực) (nếu có);

      Tiêu chí phụ: Đối với các Thí sinh có ĐXT bằng điểm trúng tuyển thì sẽ xét thêm các tiêu chí phụ theo thứ tự sau:

      Điểm toán cao hơn;

      Thứ tự nguyện vọng. 

2. Tra cứu thí sinh trúng tuyển xem tại đây

Ý kiến bạn đọc